thầy thuốc đông y
Danh Mục Chính
  Thực Phẩm Chức Năng
  Danh Sách Phòng Khám

  Danh Sách Bệnh Viện
  Bài Thuốc Y Học Cổ Truyền
  Video
  Hỏi Đáp
Thầy Thuốc Đông Y
  Bùi Thị Năm
  Trần Quốc Hoàn
  Bác sĩ nhân dân
  Amway Advisor
  Ms Cathy
  Mis Hana
  Mr DHA
  Vũ Văn Khánh
  Vũ Thị Hải Phượng
  Nguyễn Thị Thùy Dương
HLV Dinh Dưỡng
  Amway Advisor
  Ms Cathy
  Mis Hana
Khí Công Dưỡng Sinh
  Mr DHA
Danh Mục Bệnh
 
  Thủy Đậu

BỆNH THỦY ĐẬU LÀ GÌ ?

1. ĐẠI CƯƠNG BỆNH THỦY ĐẬU

  • Bệnh Thuỷ đậu là bệnh truyền nhiễm lây qua đường hô hấp, do virus Herpes varicellae gây ra.
  • Bệnh đặc trưng bằng sốt, nổi ban kiểu nốt đậu ở da và niêm mạc. Sau khi mắc bệnh, có miễn dịch bền vững

thủy đậu

2. DỊCH TỄ HỌC BỆNH THỦY ĐẬU

2.1 Mầm bệnh thủy đậu

  • Là một loại virut có kích thước lớn, có tên gọi là virut varicella-zoster.
  • Virut này gây ra hai thể bệnh là thuỷ đậu và herpes zoster (bệnh Zona), ở ngoài cơ thể virut kém bền vững.

2.2 Nguồn bệnh thủy đậu

  • Là bệnh nhân thuỷ đậu thời gian lây bệnh bắt đầu 24 giờ trước khi có phát ban và kéo dài cho đến khi các nốt đậu bong vảy (7-8 ngày).

2.3 Đường lây truyền bệnh thủy đậu:

  • Đường lây chủ yếu là đường hô hấp do virus trong nước bọt bệnh nhân , được tung ra môi trường xung quanh khi ho, hắt hơi

2.4. Khối cảm thụ

  • Mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, chủ yếu là trẻ em từ 6 tháng đên 7 tuôi. Bệnh hay gặp về mùa lạnh.
  • Người lớn ít bị mắc bệnh vì đã có miễn dịch. Người bệnh sau khi khỏi có miễn dịch suốt đời.

3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG BỆNH THỦY ĐẬU

3.1 Thời kỳ ủ bệnh

  • Thay đổi từ 10-21 ngày, trung bình 15 ngày.

3.2 Thời kỳ khởi phát

  • Bệnh nhân có thể sốt nhẹ, mệt mỏi, nhức đầu, đôi khi có đau bụng nhẹ.
  • Có thể xuất hiện những nốt hồng ban, kích thước vài mm nổi trên nền da bình thường. Thời kỳ này dài khoảng 24 giờ. ở thiếu niên và người lớn triệu chứng thường nặng hơn.

3.3 Thời kỳ toàn phát

  • Trên da mặt, đầu, niêm mạc, cổ, lưng nổi những nốt đậu hình tròn hoặc hình giọt nước trên viền da màu hồngề Nốt đậu có đường kính 3-10 mm, lúc đầu chứa một chất dịch trong, sau khoảng 24 giờ thì hoá đục. Chúng mọc nhiều đợt trên một vùng da nên ta có thể thấy chúng ở nhiều lứa tuổi khác nhau: dạng phát ban, dạng nốt đậu trong, nốt đậu đục, dạng đóng vảy. Các nốt đậu xuất hiện liên tục trong vòng 5 ngày đầu tiên; chi dưới là nơi cuối cùng có các nốt đậu
  • Nốt đậu có thể mọc ở niêm mạc miệng, đường hô hấp, tiêu hoá, tiết niệu, âm đạo, gây ra các triệu chứng, nuốt đau, khó thở, tiểu rát...
  • Bệnh nhân thường bị ngứa nhẹ, có thể sốt nhẹ hoặc không sốt. số lượng nốt đậu càng nhiều bệnh càng nặng Trẻ nhỏ thường có bệnh cảnh nhẹ hơn trẻ lớn.

3.4 Thời kỳ hồi phục:

  • Sau một tuần, nốt đậu đóng vảy, khô và rụng đi, không để lại sẹo.

4. CẬN LÂM SÀNG BỆNH THỦY ĐẬU

  • Công thức máu: bạch cầu bình thường hoặc tăng nhẹ.
  • Huyết thanh chẩn đoán: Có thể phát hiện kháng thể kháng virus Thuỷ đậu.
  • Phân lập virus từ dịch nốt đậu.

5. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH BỆNH THỦY ĐẬU

  • Bệnh khởi phát đột ngột
  • Ban mọc ngay ngày đầu của bệnh, chỉ có nôt phỏng nước, không có mụn mủ (nếu không có nhiễm khuẩn)
  • Ban mọc không tuần tự, mọc nhiều đợt cách nhau 3-4 ngày. Trên một vùng da có nhiều tuổi ban khác nhau.
  • Khi ban lặn không để lại sẹo.
  • Thường gặp ở trẻ nhỏ chưa bị bệnh

6. BIẾN CHỨNG BỆNH THỦY ĐẬU

  • Bệnh thuỷ đậu nói chung lành tính nhưng cũng có thể gặp mốt số biến chứng:
  • Viêm phổi
  • Viêm não - màng não
  • Viêm da bội nhiễm: thường gặp nhiễm trùng da do Liên cầu và Tụ cầu vàng. Biến chứng xảy ra do nốt đậu bị vỡ hoặc da bị trầy xước do bệnh nhân gãi.

7. ĐIỀU TRỊ BỆNH THỦY ĐẬU

Nguyên tắc:

  • Cách ly để đề phòng lây lan.
  • Không có thuốc đặc trị, nên điều trị triệu chứng giải độc.
  • Xử lý tốt các nốt phỏng, nốt loét, đề phòng bội nhiễm.
  • Thời gian cách lý tới khi ban hết mọc, vảy đã bong hết.
  • Hạ sốt, an thần.
  • Điều trị nguyên nhân: Dùng thuốc chống virus: Acyclovir
  • Chống ngứa bằng các thuốc kháng Histamin.
  • Khi có bội nhiễm: dùng kháng sinh thích hợp.
  • Cho các loại vitamin...
  • Đặc biệt chú ý tới công tác chăm sóc:

+ Cho bệnh nhân nằm buồng thoáng, tránh gió lùa, đề phòng biến chứngề + Vệ sinh răng miệng bằng nước muối sinh lý. Ể.

+ Vệ sinh tai mũi họng.

+ Vệ sinh da: giữ cho da khô sạch, không để cho trẻ gãi. Các nốt loét phải chấm dung dịch Xanh Metylen hoặc Thuốc Tím 1/4000, mặc quần áo mềm sạch.

+ Đảm bảo ăn lỏng, ấm, đủ dinh dưỡng.

8. PHÒNG BỆNH THỦY ĐẬU

  • Thường bệnh thuỷ đậu là cách ly tại nhà, chỉ đưa đi viện những trường hợp nặng, biến chứng. Thời gian cách ly sau khi mọc ban đợt cuối cùng 5 ngày.
  • Tẩy uế buồng bệnh hàng ngày.
  • Trẻ em ở tuổi vườn trẻ và mẫu giáo chưa bị thuỷ đậu, mà tiếp xúc với 4 bệnh nhân thuỷ đậu phải giữ tại nhà 11 đến 21 ngày, sau khi tiếp xúc.
  • Nên tiêm Vaccin cho trẻ em trên 1 tuổi.
 
(E-mail)
 
Type the characters you see in the picture below.

 

1
Bài Viết Cùng Chuyên Mục
  Bệnh Sởi
  Bệnh Cúm
  Ho Gà
  Quai Bị
  Uốn Ván
  Bệnh Dại
  Viêm Não Nhật Bản
  HIV - AIDS
  Sốt Rét
  DENGUE Xuất Huyết
  Bệnh Chàm
  Vảy Nến
  Bệnh Phong
  Bệnh Lao
1
Tin Tức Cùng Chuyên Mục
 
 

Thông tin trên Website : www.thaythuocdongy.com  chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.